Hiển thị các bài đăng có nhãn ms office. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn ms office. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 8 tháng 4, 2009

Thiết lập cho Microsoft Office Word 2007 ở lần đầu sử dụng

Như mọi chương trình khác, sau khi cài đặt Word 2007, bạn nên thiết lập những tùy chọn trước khi bắt đầu sử dụng. Quá trình này lấy của bạn một ít thời gian, nhưng lại tiết kiệm cho bạn rất nhiều sau này bởi vì bạn không phải mất công lập lại các thao tác xác lập tùy chọn hay định dạng tài liệu mỗi khi soạn thảo. Bài viết sau giới thiệu một số tùy chọn nên thiết lập lại so với mặc định của Word 2007. Bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn hoặc tự thiết lập theo ý muốn của mình.

Đầu tiên, bạn mở hộp thoại Word Options bằng cách nhấn nút Office (Office Button - ở góc trên trái), chọn Word Options.

Thẻ Popular

- Nếu thường xuyên viết macro, bạn đánh dấu kiểm ở dòng “Show Developer tab in the Ribbon” để hiển thị menu Developer trên Ribbon.

- Đánh dấu kiểm ở dòng “Open e-mail attachments in Full Screen Reading view”. Sau này, mỗi khi mở tài liệu Word đính kèm theo email, cửa sổ Word sẽ tự động phóng to tối đa, bạn không phải mất công bấm vào nút Maximize.

- Chọn “Show feature descriptions in ScreenTips” từ danh sách ScreenTip Style để yêu cầu Word hiển thị hướng dẫn đối với những tính năng mới. Điều này là cần thiết nếu bạn mới làm quen với Word 2007.

Thẻ Display

- Trong quá trình đọc tài liệu, bạn đã tô sáng một số dòng, nhưng không muốn người khác thấy những dòng này khi in ra. Nếu vậy, bạn bỏ dấu kiểm ở dòng “Show highlighter marks”.

- Word có các dấu định dạng để đánh dấu những phần trong tài liệu như dấu xuống hàng, dấu tab… Hiển thị các dấu này khiến văn bản trở nên rối mắt, khó theo dõi và soạn thảo. Để mặc định không hiển thị chúng, bạn bỏ dấu kiểm ở các dấu này trong phần “Always show these formatting marks on the screen”.

- Khi tài liệu in ra, ngoài nội dung chính còn có các phần kèm theo như hình nền, thông tin về tài liệu… Bạn là người quyết định phần nào in ra hay không in ra bằng cách chọn hoặc bỏ dấu kiểm ở nội dung tương ứng trong phần Printing options.

Thẻ Proofing

- Bạn bỏ dấu kiểm ở dòng “Suggest from main dictionary only”. Điều này cho phép bạn thêm vào hoặc tạo ra các bộ từ điển để sử dụng.

- Bạn bấm vào nút Custome Dictionaries để thêm vào bộ từ điển khác (file có phần mở rộng .dic) phù hợp với ngôn ngữ bạn sử dụng. Bạn cũng có thể tự mình tạo từ điển và thêm vào các từ.

- Ở phần “When correcting spelling and grammar in Word”, bạn bỏ dấu kiểm ở dòng “Check grammar with spelling” để không làm xuất hiện dòng gạch đỏ ở các từ khi bạn chưa đánh xong từ đó. Bạn cũng có thể bỏ dấu kiểm ở dòng “Check spelling as you type” nếu không muốn Word kiểm tra từ vựng.

Thẻ Save

- Bạn đánh dấu kiểm ở dòng “Save AutoRecover…” và xác định thời gian (tính bằng phút) Word tự động lưu văn bản. Điều này cần thiết khi hệ thống xảy ra sự cố và Word bị đóng lại bất ngờ, ở lần sau được mở, Word sẽ tự động hiển thị file đã lưu dự phòng.

Thẻ Advanced

Trong thẻ Advanced có rất nhiều tùy chọn được chia thành nhiều nhóm chức năng rất rõ ràng. Dưới đây là một số tùy chọn cần quan tâm:

- Trong phần Display, bạn tăng số lượng ở dòng “Show this number…” để xác định số lượng file đã mở sẽ hiển thị trong menu Home.

- Trong phần Cut copy and paste, bạn xác định cách sắp xếp hình so với chữ bạn thường áp dụng cho việc chèn hình ở dòng “Insert/paste picture as”.

- Trong Word, bấm phím Insert sẽ bật/tắt chế độ ghi đè (overwrite). Chế độ ghi đè thường ít được sử dụng nên nếu bạn thấy không cần thiết sử dụng chức năng này, bạn có thể tận dụng phím Insert để dán nội dung từ clipboard. Bạn chỉ việc đánh dấu kiểm ở dòng “Use the Insert key for paste” trong phần Cut, copy, and paste.

- Trước khi sửa đổi tài liệu, bạn nên backup file Word để sau này có thể sử dụng lại nếu cần. Để Word tự động làm điều này, hãy đánh dấu kiểm ở dòng “Always create backup copy” trong phần Save.

- Cũng trong phần Save, bạn đánh dấu kiểm ở dòng “Copy remotely stored files…”. Điều này có ý nghĩa khi bạn làm việc với một file lưu trữ trên mạng thì file này cũng được chép vào đĩa, và khi bạn lưu lại những gì thay đổi, nội dung file trên mạng cũng được cập nhật.

Ngô Bảo Khoa - LBVMVT 295

Để buổi trình chiếu với PowerPoint suôn sẻ

Có thể bạn đã chuẩn bị nội dung bài báo cáo bằng PowerPoint rất tốt, nhưng cuối cùng, buổi trình chiếu vẫn không được suôn sẻ chỉ vì những lỗi lầm “nho nhỏ” bên lề. “Cẩn tắc vô ưu”, chuẩn bị những việc sau sẽ là không thừa khi bạn có buổi trình chiếu với PowerPoint.

1. Chép file ppt vào đĩa USB
Bạn đã lưu trữ file ppt tại các dịch vụ trực tuyến như box.net, slideshare.net… vì nghĩ rằng có thể sử dụng chúng ở bất cứ nơi nào. Tuy nhiên, đề phòng trường hợp kết nối internet ở nơi trình chiếu quá chậm (thậm chí có thể còn tệ hơn thế khi không có đường truyền internet), bạn nên chép thêm file ppt vào USB, song song với việc lưu trữ chúng trực tuyến.

2. Dùng font Arial hoặc Times New Roman
Font mặc định trong các ứng dụng Office 2007 là Calibri, Corbel, Cambria… Tuy nhiên, các font này lại không có trên máy tính có các phiên bản cũ hơn của Microsoft Office. Nếu bạn muốn bài báo cáo hiển thị khi trình chiếu giống như khi soạn thảo, bạn nên sử dụng font Arial hoặc Times New Roman vì những font này luôn là font mặc định của các phiên bản Windows.
Trong trường hợp phải sử dụng những font chữ đặc biệt, bạn có thể “nhúng” các font này vào PowerPoint để đảm bảo bài báo cáo hiển thị font chữ chính xác. Cách làm như sau: trong PowerPoint 2003, bạn vào menu Tools\ Options, chọn thẻ Save, đánh dấu kiểm ở dòng “Embed TrueType fonts”, nhấn nút OK.

3. Mang theo chương trình đọc file PowerPoint
Bạn thiết kế bài báo cáo với PowerPoint 2007, nhưng máy tính nơi trình chiếu chỉ có phiên bản PowerPoint cũ hơn phiên bản 2007, khi đó, bạn chỉ còn cách… “bó tay chấm com” thôi. Để tránh trường hợp này, bạn nên chép vào USB phần mềm PowerPoint 2007 Viewer (tải miễn phí tại địa chỉ http://tinyurl.com/Pp07viewer, dung lượng 25,7 MB). Bạn chỉ việc chạy file PowerPointViewer.exe và chọn file PowerPoint dùng trình chiếu.
Bạn cũng có thể lưu file báo cáo thành fille tự trình chiếu có định dạng pps (chọn PowerPoint Show ở hộp chọn Save as type trong hộp thoại Save As). Với file pps, muốn sửa đổi nội dung trước khi báo cáo, bạn đổi tên file này thành .ppt (thay cho .pps) và mở nó lên để sửa đổi.

4. Căn lề trong file PowerPoint
Có những trường hợp do không tương thích, máy chiếu không hiển thị được toàn bộ các cạnh của slide PowerPoint khiến cho một số nội dung không được hiển thị. Để tránh trường hợp này, khi soạn thảo, bạn nên chừa một khoảng cách tương đối an toàn giữa phần nội dung và các cạnh của slide.

5. Tắt các ứng dụng “quấy rối”
Một số ứng dụng có thể đột ngột can thiệp vào giữa bài báo cáo của bạn, chẳng hạn như screensaver, Yahoo! Messenger, Windows Messenger, thông báo có thư mới… Bạn nên tắt hết các ứng dụng này trước khi tiến hành trình chiếu để chúng không thể gây cản trở.

6. Power Management
Windows có chế độ tắt màn hình sau một khoảng thời gian máy tính không hoạt động. Để tránh việc màn hình bị tắt sẽ cắt ngang bài báo cáo, bạn nên tắt chế độ này đi bằng cách vào mục Power Management/ Power Options trong Control Panel.

Ngô Bảo Khoa
Đăng trên LBVMVT số 284 ra ngày 23/12/2008

Sử dụng bộ máy dịch thuật Windows Live Translator trong MS Office

Live Translation (http://livetranslation.com/) là dịch vụ dịch thuật trực tuyến, được phát triển bởi MSR-MT (Microsoft Research Machine Translation), có khả năng dịch nhanh chóng và chính xác nhiều ngôn ngữ (có cả tiếng Việt). Tuy nhiên, đây không phải là dịch vụ miễn phí, người dùng phải trả phí cho công việc này. Mặc dù vậy, nếu đang sử dụng Office 2007 hoặc Office 2003, bạn có thể cài đặt và sử dụng miễn phí bộ máy dịch thuật Windows Live Translator, nay được tích hợp vào bộ Office. Với công cụ này, bạn sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức và đạt hiệu quả cao trong công việc, học tập. Bạn lần lượt thực hiện theo các bước sau để tiến hành cài đặt. Lưu ý là khi cài đặt và sử dụng Windows Live Translator, máy tính phải kết nối internet.

Cài đặt Windows Live Translator cho Office 2007

1. Bạn mở Word 2007, chọn menu Review > mở mục Proofing > chọn Research để mở khung Research.

2. Trong khung Research, bạn nhấn vào dòng chữ Research options để mở hộp thoại Research Options.

3. Bạn nhấn nút Add Services để mở hộp thoại Add Services, nhập địa chỉ “http://www.windowslivetranslator.com/officetrans/register.asmx” vào ô Address rồi nhấn nút Add.

4. Sau đó, trong hộp thoại Windows Live Translator Setup, bạn nhấn nút Continue rồi nhấn nút Install để tiến hành cài đặt (hình 1). Xong xuôi, bạn đóng lại hộp thoại Research Options.

trane002.jpg picture by minah2710
Hình 1

5. Trở lại khung Research, bạn nhấn phím mũi tên xuống trong ô”All Reference Books”, chọn Translation (hình 2).

trane004.jpg picture by minah2710
Hình 2

6. Bạn nhấn vào dòng chữ Translation options để mở hộp thoại Translation Options. Phần trên của hộp thoại này là danh sách từ điển sử dụng để tra từ, còn phần dưới là nơi chọn bộ máy dịch thuật sử dụng cho mỗi cặp ngôn ngữ. Mặc định, bộ máy WordLingo (cài đặt sẵn trong bộ Office) được sử dụng, bạn có thể chọn bộ máy Windows Live Translator để thay thế (hình 3). Các cặp ngôn ngữ sau được hỗ trợ bộ máy dịch thuật Windows Live Translator: English ↔ Chinese (Simplified), English ↔ French, English ↔ German, English ↔ Italian, English ↔ Arabic, English ↔ Chinese (Traditional), English ↔ Dutch, English ↔ Japanese, English ↔ Korean, English ↔ Portuguese (Brazil), English ↔ Spanish. Chọn lựa xong, bạn nhấn nút OK, hoàn tất quá trình cài đặt.

trane006.jpg picture by minah2710
Hình 3

Cài đặt Windows Live Translator trong Office 2003

Bạn mở Word 2003, vào menu View\ Task Pane (hoặc nhấn Ctrl-F1) rồi nhấn nút mũi tên xuống ở phần Getting Started, chọn Research để mở khung Research. Các bước tiến hành sau đó tương tự cách thực hiện với Office 2007 trình bày ở phần trên.

Sử dụng công cụ dịch thuật

Trong khung Translation, bạn chọn ngôn ngữ được dịch ở ô From, chọn ngôn ngữ cần dịch sang ở ô To (hình 4). Sau đó, trong văn bản, bạn tô đen nội dung cần dịch, nhấn chuột phải rồi chọn Translate. Bạn cũng có thể nhập trực tiếp nội dung cần dịch vào ô Search for (trong khung Research) rồi nhấn Enter. Sau một lúc, phần văn bản vừa được dịch sẽ xuất hiện ở khung Research. Bạn có thể copy nội dung này vào clipboard hoặc nhấn nút Insert để chèn nó vào văn bản (hình 5).

trane008.jpg picture by minah2710
Hình 4

trane010.jpg picture by minah2710
Hình 5

Ngô Bảo Khoa
Đăng trên LBVMVT số 268

Dùng file trình diễn PowerPoint làm screensaver

Hẳn bạn cũng biết rằng PowerPoint là phần mềm văn phòng phổ biến nhất trong việc tạo ra các file trình diễn, thường ứng dụng trong việc giảng dạy, giới thiệu, quảng cáo… Còn screensaver là những chương trình tạo ra các màn hình đen hoặc các hình ảnh hoạt động trên màn hình máy tính, sẽ tự động thực hiện sau một khoảng thời gian máy tính không làm việc nhằm bảo vệ màn hình khỏi bị các điểm cháy do phosphor. Nếu kết hợp hai loại ứng dụng trên, nghĩa là dùng file trình diễn PowerPoint làm screensaver, thì ta đã tận dụng khoảng thời gian rảnh của máy tính để “tranh thủ” giới thiệu, phổ biến nội dung trong file PowerPoint. File trình diễn PowerPoint không phải được thiết kể để làm screensaver, tuy nhiên, chỉ với những chương trình có sẵn trong Windows, ta vẫn có thể làm được điều đó.

- Bạn dùng PowerPoint mở file trình diễn muốn làm screensaver, vào menu File\ Save As. Trong mục chọn Save as type, bạn chọn “JPEG File Interchange Format (*.jpg)”, chọn một thư mục để lưu các hình ảnh rồi nhấn nút Save. Sau đó, bạn nhấn nút Every Slide ở hộp thoại xuất hiện (hình 1) để tiến hành lưu các slide của file trình diễn PowerPoint dưới dạng hình ảnh jpg.


Hình 1

- Tiếp theo, bạn nhấn chuột phải trên màn hình desktop, chọn Properties để mở cửa sổ Display Properties, chọn thẻ Screen Saver, chọn screensaver My Pictures Slideshow. Bạn nhấn nút Settings để thiết lập các tùy chọn cho screensaver này, trong đó, thư mục được chọn để trình diễn (nhấn nút Browse để chọn) là thư mục chứa hình ảnh các slide của file trình diễn PowerPoint (hình 2).


Hình 2

Ngô Bảo Khoa

LBVMVT 227 ra ngày 13/11/2007

Chọn văn bản trong MS Word

Trong MS Word, khi thực hiện các thao tác xóa, dời, copy một khối văn bản, bạn luôn phải chọn khối văn bản đó trước…

Chọn khối văn bản bất kỳ:

Dùng chuột: Bấm, giữ và kéo chuột để chọn.

Dùng bàn phím:
- Để dấu nháy ở đầu khối văn bản, giữ phím Shift rồi dùng phím mũi tên phải, trái, lên, xuống, hoặc các phím Home, End, Page Up, Page Down để chọn văn bản theo các hướng di chuyển.
- Ấn Shift-Ctrl-phím mũi tên trái/phải sẽ chọn từ vị trí dấu nháy đến đầu/cuối một từ.
- Ấn Shift-Ctrl-phím mũi tên lên/xuống sẽ chọn từ vị trí dấu nháy đến đầu/cuối một đoạn văn.
- Ấn Shift-Ctrl- Home/End sẽ chọn từ vị trí dấu nháy đến đầu/cuối tài liệu.
- Ấn Shift-Ctrl-Alt-Page Up/Page Down sẽ chọn từ vị trí dấu nháy đến đầu/cuối khối văn bản hiển thị trên màn hình.

Dùng chuột và bàn phím: Để dấu nháy ở đầu khối văn bản, giữ phím Shift rồi ấn chuột ở cuối khối văn bản. Khối văn bản sẽ được chọn.

Lưu ý: Nếu không muốn phải giữ phím Shift khi lựa chọn, bạn ấn F8 để bật chế độ lựa chọn rồi áp dụng các cách lựa chọn trên (dĩ nhiên là không cần giữ phím Shift). Ấn Esc để tắt chế độ lựa chọn.

Chọn khối văn bản đặc biệt:

Chọn từ: Ấn đúp chuột lên từ cần chọn.

Chọn câu: Giữ phím Ctrl rồi ấn chuột ở vị trí bất kỳ trong câu.

Chọn một hàng: Để chuột ngoài lề trái, ấn chuột ở vị trí hàng cần chọn.

Chọn đoạn văn: Ấn chuột ba lần liên tục ở vị trí bất kỳ trong đoạn văn.

Chọn toàn bộ tài liệu: Ấn Ctrl - A hoặc chọn menu Edit > Select All.

Chọn bằng phím F8:
Ấn F8 hai lần sẽ chọn từ ở vị trí dấu nháy, ấn lần 3 sẽ chọn câu, ấn lần 4 sẽ chọn đoạn văn và ấn lần 5 sẽ chọn toàn bộ tài liệu. Ấn ESC để thoát việc chọn bằng phím F8.

Chọn văn bản theo chiều dọc:
Giữ phím Alt, bấm và kéo chuột ngang rồi dọc. Hoặc giữ Shift-Alt rồi ấn chuột, đoạn văn bản giữa dấu nháy và vị trí ấn chuột sẽ được chọn. Để khỏi phải giữ Shift-Alt, bạn ấn Shift-Ctrl-F8 (để bật chế độ chọn theo chiều dọc) rồi dùng phím mũi tên hoặc chuột để chọn văn bản. Ấn ESC để thoát chế độ này.

Chọn nhiều khối văn bản ở các vị trí khác nhau (chỉ có ở Word XP)

Vừa ấn giữ phím Ctrl vừa chọn từng khối văn bản (theo các cách ở trên).

Lưu ý: Khi đang chọn một khối văn bản, nếu bạn lỡ tay ấn một phím ký tự nào đó làm khối văn bản này bị xóa mất, bạn hãy bình tĩnh ấn Ctrl-Z hoặc vào menu Edit > Undo để phục hồi.

Ngô Bảo Khoa
LBVMVT 76